Chính sách bán hàng
5 (100%) 7 votes

Chính sách bán hàng chúng tôi được cụ thể hóa bằng hợp đồng bên dưới.

                                     HỢP ĐỒNG MUA BÁN

SỐ.:TH/15/031

 Căn cứ vào Luật Thương Mại của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006; và

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên,

Hôm nay, ngày 03 tháng 12 năm 2015 tại Công ty TNHH TRIỆU HỔ chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN :  CÔNG TY TNHH ABC
– Giấy CN ĐKKD/ Giấy CN ĐKDN :
– Địa chỉ :
– Điện thoại :
–  Email :
– Tài khoản :
– Fax :
– Mã số thuế :
– Đại diện : Bà NGUYỄN VĂN B – Giám Đốc

Sau đây được gọi tắt là Bên B

BÊN BÁN :  CÔNG TY TNHH TRIỆU HỔ
– Giấy CN ĐKKD/ Giấy CN ĐKDN : 0401821116 được cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Đà Nẵng
– Địa chỉ : 397 Nguyễn Hữu Thọ, P Khuê Trung, Q Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Việt Nam
– Điện thoại : (0236)360 68 79
– Email : info@trieuho.vn
– Fax
– Mã số thuế : 0401821116
– Đại diện : Bà NGUYỄN THỊ VI – P. Giám Đốc

Sau đây được gọi tắt là Bên A

Sau khi thảo luận, Bên B và Bên A thống nhất ký hợp đồng mua bán này với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:

ĐIỀU I: HÀNG HÓA – GIÁ BÁN

1.1 Hàng hóa: Các sản phẩm trên trang web của chúng tôi. Hàng hóa mua bán được xác định cụ thể theo đơn đặt hàng của Bên B như được Bên A xác nhận cho mỗi lần đặt hàng.

1.2 Giá

  1. Bên A sẽ phát hành Bảng giá cho mỗi sản phẩm; cập nhật kịp thời cho bên B bằng văn bảng mỗi khi có sự thay đổi. Bảng giá này cũng được niêm yết trên website của công ty hoặc tùy chỉnh.
  2. Bên A không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị tồn kho của Bên B do chênh lệch giá khi nhập hàng và giá mới phát hành.

ĐIỀU II: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật của mỗi loại sản phẩm được thể hiện tại mục “Chi tiết sản phẩm” trên trang web.

2.2 Bên B đồng ý rằng chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào việc lắp dựng và sử dụng theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của sản phẩm. Bên A không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với chất lượng của sản phẩm trong trường hợp lắp dựng và sử dụng sai.

ĐIỀU III: QUI TRÌNH MUA BÁN VÀ GIAO NHẬN

3.1 Quy trình đặt hàng và xác nhận đơn hàng:

  1. Bên B gửi cho Bên A đơn đặt hàng (theo mẫu do Bên A qui định và đã được người đại diện Bên B ký tên, đóng dấu) bằng fax hay email với đầy đủ chi tiết về chủng loại, số lượng, tỷ lệ chiết khấu và yêu cầu tiến độ giao.
  2. Đại diện Bên A kiểm tra Đơn đặt hàng của Bên B, đối chiếu số lượng hàng trong kho và xác nhận thời gian và phương thức giao hàng, phương thức thanh toán.
  3. Bên A sẽ xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho Bên B với giá trị thanh toán đã trừ tỷ lệ / mức chiết khấu tương ứng với số lượng từng loại sản phẩm cho bên B.

3.2 Trường hợp giao hàng tại kho Bên A

  1. Bên A chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện của Bên
  2. Bên B thông báo bằng fax/email/tin nhắn (từ số điện thoại đã đăng ký) tên tài xế, số bằng lái/CMND, của người đại diện Bên B cho Bên A để làm thủ tục ký giao nhận hàng hóa. Bên A có quyền không giao hàng trong trường hợp Bên A cho rằng chưa đó đầy đủ thông tin để xác định đúng người vận chuyển và/hoặc người đại diện của Bên B.
  3. Người đại diện Bên B chịu trách nhiệm kiểm đếm hàng hóa đúng chất lượng (ngoại quan) và số lượng.Bên A không chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết và thiếu hụt của hàng hoá mà Bên B hoặc đại diện của Bên B đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho Bên A ngay sau khi kiểm đếm hàng hoá.
  4. Trách nhiệm về số lượng và rủi ro về hàng hóa sẽ chuyển sang cho Bên B sau khi Bên B hoàn tất thủ tục nhận hàngvà hàng hóa đã được bốc lên phương tiện của Bên B.

3.3 Trường hợp giao hàng tại kho Bên B

  1. Người đại diện Bên B chịu trách nhiệm bốc hàng từ phương tiện của Bên A vào địa điểm bảo quản hàng hóa của Bên B.Bên B thông báo bằng fax/email/tin nhắn (từ số điện thoại đã đăng ký) tên và CMND của người đại diện Bên B cho Bên A để làm thủ tục ký giao nhận hàng hóa.Bên A có quyền không giao hàng trong trường hợp Bên A cho rằng chưa có đầy đủ thông tin để xác định đúng người đại diện có thẩm quyền nhận hàng hóa của Bên B.
  2. Người đại diện Bên B chịu trách nhiệm kiểm đếm hàng hóa đúng chất lượng (ngoại quan) và số lượng và ký nhận lên Phiếu Giao Hàng/Hóa đơn. Bên A không chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết và thiếu hụt của hàng hoá mà Bên B hoặc đại diện của Bên B đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho Bên A ngay sau khi kiểm đếm hàng hoá.
  3. Trách nhiệm về số lượngvà rủi ro về hàng hóa sẽ chuyển sang cho Bên B sau khi Bên B hoàn tất thủ tục nhận hàng để chuyển vào địa điểm bảo quản hàng hóa của Bên B.

3.4 Trong quá trình xác nhận đơn hàng và tiến độ giao hàng, nếu có các vấn đề phát sinh nằm ngoài sự kiểm soát của Bên A hoặc/vàBên B gây ảnh hưởng đến tiến độ giao nhận, hai bên sẽ thỏa thuận lại thời gian giao nhận hàng.

ĐIỀU IV: THANH TOÁN

  • Trường hợp Bên B là khách hàng mới (thời gian giao dịch dưới 6 tháng) hoặc trở lại giao dịch sau hơn 6 tháng gián đoạn thì áp dụng phương thức thanh toán trước khi giao hàng. Hoặc Bên A sẽ chỉ cấp tín dụng mua hàng cho Bên B, nếu Bên B có Thư Bảo lãnh ngân hàng.
  • Sau thời gian 6 tháng giao dịch mua bán giữa hai bên Bên A có thể xem xét duyệt cấp một khoản tín dụng mua hàng cho bên B với các điều kiện về thời hạn thanh toán, số dư nợ, và điều khoản có liên quan sẽ được qui định chi tiết trong qui trình Yêu cầu cung cấp tín dụng mua hàng do Bên A qui định.
  • Bên B thanh toán bằng chuyển khoản, bằng Việt Nam đồng vào tài khoản bên Acủa Bên A như được quy định tại trang đầu của hợp đồng này, hoặc tài khoản khác do Bên A chỉ định tùy từng thời điểm. Các chi phí liên quan đến việc chuyển khoản sẽ do Bên B chịu. Thông tin chi tiết tài khoản như sau:
STT  Tên Ngân Hàng Số Tài Khoản
1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) CN Đà Nẵng

– CTK: CÔNG TY TNHH TRIỆU HỔ

004.100.029.1155
2 Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) CN Sông Hàn, Đà Nẵng

– CTK: NGUYỄN HỮU QUÂN

5651.0000.069.725
3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) CN Thanh Khê, Đà Nẵng

– CTK: NGUYỄN HỮU QUÂN

2003.206.151.746

ĐIỀU V: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

5.1.Quyền và nghĩa vụ Bên B

5.1.1 Quyền của Bên B Mua bán các sản phẩm trên website của chúng tôi

5.1.2 Nghĩa vụ của Bên B

      1. Tự trang bị cơ sở vật chất, địa điểm/kho bãi và đạt được các giấy phép, giấy chứng nhận cần thiết theo luật định để phục vụ cho việc kinh doanh.
      2. Thanh toán tiền hàng và các khoản nợ đúng hạn cho Bên A theo quy định của hợp đồng này.
      3. Thông báo cho Bên A trước 30 ngày về bất cứ sự thay đổi về chủ sở hữu hay thành viên ban lãnh đạo của Bên B.
      4. Hợp tác thực hiện và tôn trọng các chủ trương/hướng dẫn về kinh doanh và khuyến mãi của Bên A.
      5. Khi ký kết hợp đồng này, cung cấp cho Bên A đầy đủ hồ sơ sau:
      6. Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu, mã số thuế có hiệu lực; và
      7. Tên & điện thoại của người đại diện theo pháp luật (nếu có).
      8. Trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng này và một khoảng thời hạn [06] tháng tiếp theo kể từ ngày chấm dứt hợp đồng này, Bên B cam kết bảo mật tất cả các thông tin, bao gồm: Các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch sản xuất, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống kê báo cáo hoặc các thông tin, tài liệu khác mà Bên B có được từ hoặc do việc thực hiện hợp đồng này. Bên B chỉ được phép tiết lộ cho bên thứ ba khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
      9. Không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

5.2 Quyền và nghĩa vụ Bên A

5.2.1 Quyền của Bên A: Cung cấp các sản phẩm theo định hướng, chính sách và chủ trương kinh doanh của công ty.

5.2.2 Nghĩa vụ của Bên A

      1. Xem xét đề xuất, kiến nghị của Bên B, phản hồi với Bên B về quyết định cuối cùng dựa trên lợi ích và khả năng của đôi bên.
      2. Tổ chức các hoạt động marketing, quảng bá sản sản phẩm cũng như các giá trị lợi ích của sản phẩm trên thị trường.
      3. Thực hiện các khoản chiết khấu, thưởng khác (nếu có) cho Bên B.

ĐIỀU VI: ĐIỀU KHOẢN CHẾ TÀI

Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì khi Bên A xác định Bên B có một trong những hành vi sau:

      1. Có những hành vi cạnh tranh không lành mạnh và đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản.
      2. Có những sai phạm nghiêm trọng về trách nhiệm đối với khách hàng/người tiêu dùng cuối cùng.

ĐIỀU VII: HIỆU LỰC VÀ KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

7.1 Hợp đồng này có hiệu lực sau khi được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết hợp lệ và có giá trị từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2016.

7.2 Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

(a)  Hết thời hạn hợp đồng theo mà không được gia hạn. Trong trường hợp này, ngày chấm dứt hợp đồng là ngày hết thời hạn hợp đồng

(b)  Theo quyết định của một trong hai bên và thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp này, ngày chấm dứt hợp đồng là ngày hết thời hạn đã được nêu trong thông báo.

(c)  Chấm dứt bởi một trong hai bên khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, đình công, mà một trong hai bên đã thông báo cho bên kia bằng văn bản và sau rất nhiều nỗ lực khắc phục mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng trong thời hạn liên tục [30] ngày; hoặc do thực hiện quyết định, chỉ thị của cơ quan Nhà nước và một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(d) Chấm dứt bởi Bên A trong trường hợp Bên B trễ hạn thanh toán quá [60] ngày đối với bất kỳ khoản thanh toán nào theo hợp đồng này.

      • Trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng, Hai bên phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ về tài chính và nợ còn lại với nhau trước ngày chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp Bên B không thanh toán đúng hạn đối với bất kỳ khoản thanh toán nào, Bên B sẽ phải trả lãi theo quy định.
      • Sau 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, nếu không có bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào thì Hợp đồng này đương nhiên được thanh lý.
      • Việc chấm dứt hợp đồng này vì bất kỳ lý do gì cũng không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ đã phát sinh cho một bên trước khi chấm dứt.

ĐIỀU VIII: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sự thay đổi, bổ sung chỉ có hiệu lực sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

8.2 Bất kỳ Bên nào gây thiệt hại cho Bên kia thì phải đền bù và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.

8.3 Các trường hợp bất khả kháng được chiếu theoquy định của pháp luật Việt Nam.

      • Giải quyết tranh chấp :
        • Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến hợp đồng này, cả hai Bên sẽ giải quyết qua thương lượng và hoà giải.
        • Trường hợp hai bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng được thì sự việc sẽ đưa ra toà áncó thẩm quyền để xét xử. Ngôn ngữ sử dụng trong xét xử là tiếng Việt.
        • Hợp đồng này được lập thành bốn (04) bản, mỗi bên giữ hai (02) bản có giá trị ngang nhau.

                     BÊN A                                                                                                         BÊN B

                                                                                                                                   NGUYỄN THỊ VI