Hotline

0905 588 879

Gọi mua hàng

0905 800 247

Email

info@trieuho.vn

Gạch chịu lửa

It seems we can't find what you're looking for.

Gạch chịu lửa là vật liệu xây dựng chuyên dụng được sản xuất để làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, giúp bảo vệ kết cấu lò và hạn chế biến dạng, nứt vỡ khi tiếp xúc với nhiệt. Sản phẩm thường được sử dụng để xây tường lò, vách lò, đáy lò, vòm lò, buồng đốt và các khu vực chịu tác động trực tiếp của nhiệt.

Gạch chịu lửa là gì?

Gạch chịu lửa là loại gạch có khả năng duy trì độ ổn định về cấu trúc và cơ tính khi làm việc ở nhiệt độ cao hơn nhiều so với gạch xây thông thường. Tùy thành phần hóa học và cấp chịu lửa, sản phẩm có thể được thiết kế cho môi trường nhiệt, hóa chất, xỉ hoặc tải trọng khác nhau. Trong thực tế, gạch cao nhôm là một dòng phổ biến với hàm lượng Al2O3 được điều chỉnh theo yêu cầu sử dụng.

Cấu tạo gạch chịu lửa

Gạch chịu lửa được tạo thành từ các nguyên liệu khoáng có khả năng chịu nhiệt cao, trong đó thành phần phổ biến gồm Al2O3 (oxit nhôm), SiO2 (silic dioxide) và các pha khoáng chịu nhiệt như mullite hoặc corundum tùy dòng sản phẩm. Với gạch cao nhôm, hàm lượng Al2O3 càng cao thì khả năng chịu nhiệt và chịu tải nhiệt thường càng lớn. Một số dòng còn bổ sung SiC hoặc sử dụng thành phần khoáng đặc thù để đáp ứng môi trường làm việc riêng.

Thông số cần quan tâm khi lựa chọn

  • Hàm lượng Al2O3: quyết định đáng kể đến cấp chịu nhiệt của gạch cao nhôm.
  • Hàm lượng SiO2: ảnh hưởng đến cấu trúc và đặc tính chịu nhiệt của vật liệu.
  • Độ xốp: liên quan đến khả năng chịu tác động nhiệt và cơ học.
  • Cường độ nén nguội: cần được xem xét khi gạch phải chịu tải trọng trong quá trình vận hành.
  • Độ chịu lửa: là thông số quan trọng để xác định khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ cao.
  • Kích thước gạch: cần phù hợp với thiết kế tường, đáy, vòm hoặc buồng đốt của công trình.

Ví dụ, các dòng gạch cao nhôm trên thị trường có thể được chia theo nhóm Al2O3 45–50%, 50–55%, 60–65%, 70–75% và 80–85%, với độ chịu lửa và cường độ tăng theo từng cấp vật liệu.

Phân loại gạch chịu lửa

Gạch chịu lửa có thể được phân loại theo thành phần hóa học, cấp chịu lửa và môi trường làm việc của công trình. Một số nhóm phổ biến gồm:

Gạch chịu lửa cao nhôm

Gạch cao nhôm có hàm lượng Al2O3 cao, thường sử dụng trong các vị trí yêu cầu khả năng chịu nhiệt và chịu tải nhiệt lớn. Thành phần khoáng phổ biến gồm α-Al2O3 và mullite.

 

Gạch chịu lửa sa mốt

Gạch sa mốt sử dụng nguyên liệu giàu aluminosilicate, phù hợp với nhiều kết cấu lò và khu vực chịu nhiệt ở mức phù hợp với cấp vật liệu.

 

Gạch chịu lửa silic

Gạch silic hay gạch dinas có hàm lượng SiO2 cao, thường được sử dụng trong những môi trường nhiệt và công nghệ có yêu cầu đặc thù. Một số tài liệu kỹ thuật phân biệt nhóm này với gạch cao nhôm dựa trên thành phần hóa học và môi trường làm việc.

Gạch chịu lửa magnesia và các dòng chịu lửa kiềm tính

Nhóm gạch chứa MgO được sử dụng trong các môi trường công nghiệp đặc thù, đặc biệt tại những khu vực yêu cầu khả năng chống tác động của xỉ và nhiệt độ cao.

Gạch chịu lửa cao nhôm – SiC

Đây là dòng vật liệu kết hợp giữa Al2O3 và SiC, được sử dụng cho các vị trí cần đồng thời khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn và làm việc trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.

Ưu điểm của gạch chịu lửa

Gạch chịu lửa được lựa chọn cho các công trình nhiệt vì giúp giải quyết đồng thời yêu cầu về chịu nhiệt, ổn định kết cấu và bảo vệ lớp xây lò trong quá trình vận hành.

  • Chịu được nhiệt độ cao: giúp hạn chế biến dạng hoặc phá hủy vật liệu khi công trình thường xuyên làm việc trong môi trường nhiệt lớn.
  • Ổn định khi gia nhiệt: giúp duy trì hình dạng và cấu trúc của lớp xây lò trong quá trình vận hành.
  • Chịu sốc nhiệt: một số dòng gạch được thiết kế để hạn chế nguy cơ nứt vỡ khi nhiệt độ thay đổi nhanh.
  • Chịu tải nhiệt và cơ học: phù hợp với các khu vực vừa chịu nhiệt vừa chịu tải trọng như đáy, tường hoặc vòm lò.
  • Chống mài mòn: hỗ trợ kéo dài tuổi thọ lớp vật liệu tại những khu vực chịu tác động của dòng vật liệu, xỉ hoặc khí nóng.
  • Đa dạng cấp vật liệu: khách hàng có thể lựa chọn cấp gạch theo hàm lượng Al2O3, nhiệt độ làm việc và điều kiện thực tế của lò.
  • Phù hợp nhiều loại công trình nhiệt: từ lò hơi, lò nung đến các hệ thống luyện kim, sản xuất vật liệu và xử lý chất thải.

Ứng dụng của gạch chịu lửa

Gạch chịu lửa được sử dụng tại những khu vực của công trình thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc cần một lớp vật liệu bảo vệ ổn định trong quá trình vận hành.

  • Xây tường và vách lò: tạo lớp kết cấu chịu nhiệt cho lò công nghiệp.
  • Xây đáy lò: sử dụng tại khu vực chịu tác động đồng thời của nhiệt và tải trọng.
  • Xây vòm và nóc lò: phù hợp với các kết cấu cần vật liệu chịu nhiệt và ổn định hình dạng.
  • Lò hơi và buồng đốt: bảo vệ khu vực tiếp xúc trực tiếp với nhiệt từ quá trình đốt.
  • Lò nung gốm sứ: sử dụng để xây dựng lớp chịu nhiệt bên trong lò.
  • Lò nung clinker và lò công nghiệp: gạch cao nhôm được sử dụng tại những vị trí yêu cầu khả năng chịu nhiệt cao.
  • Lò luyện kim: ứng dụng trong các khu vực làm việc ở nhiệt độ cao và chịu tác động cơ học, hóa học.
  • Lò nấu kim loại: có thể sử dụng cho lò nấu gang, thép, đồng, nhôm tùy yêu cầu kỹ thuật.
  • Lò đốt rác: sử dụng tại buồng đốt và các khu vực chịu nhiệt của hệ thống xử lý chất thải.
  • Đường ống khói: có thể sử dụng cho các kết cấu dẫn khí nóng khi được thiết kế đúng chủng loại vật liệu.

Trong định mức xây dựng hiện hành, gạch chịu lửa được sử dụng cho các kết cấu như tường lò, vòm lò, đáy lò và đường ống khói; chiều dày mạch vữa cần được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Thông số kỹ thuật Gạch chịu lửa

CHỈ TIÊU THÔNG SỐ
Nhiệt độ chịu lửa 1.200 – 1.700°C
Hàm lượng Al₂O₃ 30% – 75%
Khối lượng riêng 1.8 – 2.6 g/cm³
Cường độ chịu nén ≥ 20 MPa
Kích thước phổ biến 230 × 114 × 65 mm

Báo giá gạch chịu lửa (08/2026)

Giá gạch chịu lửa không có một mức cố định cho mọi sản phẩm. Chi phí thực tế phụ thuộc vào chủng loại gạch, hàm lượng Al2O3, kích thước, cấp chịu lửa, thương hiệu, số lượng đặt hàng và địa điểm giao hàng. Vì vậy, khách hàng nên cung cấp yêu cầu kỹ thuật và khối lượng cần sử dụng để được báo giá chính xác.

Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị
Đơn giá
(Vnđ)
1Gạch cao nhôm tiêu chuẩn (AL203: 40 -42%) 230*114*65Kg7.400
2Gạch cao nhôm tiêu chuẩn (AL203: 45-50%) 230*114*65Kg10.200
3Gạch cao nhôm AL203: 50-55% tiêu chuẩn 230*114*65Kg11.400
4Gạch cao nhôm AL203: 50-55% dị hìnhKg12.300
5Gạch cao nhôm tiêu chuẩn : 60 – 65%Kg15.300
6Gạch cao nhôm tiêu chuẩn dị hình : 60 – 65 %Kg16.800
7Gạch Samot A dập máy tiêu chuẩn (230*114*65)Kg4.800
8Gạch Samot A dị hìnhKg5.600
9Gạch Samot B thủ công + đúc rót thép trênKg8.300
10Gạch đúc rót thép ( Cần nút, phễu, cốc)Kg8.300
11Gạch đúc rót dưới,…Kg8.300
12Gạch Samot B tiêu chuẩn (FB) 230*114*65 lò TuynelKg3.500
13Gạch Samot FB dị hình ( Chân cầu, 4A, 4B, cuốn đỉnh). lò TuynelKg3.800
14Gạch mặt goong, xe goong lò TuynelKg3.500
15Gạch đế ( quay tai) samot A lò TuynelKg5.600
16Gạch đế ( quay tai) samot B lò TuynelKg3.500
17Gạch xốp cao nhôm treo nóc lò lò TuynelKg20.300
18Gạch dị hình(ống thăm lửa, lỗ tra than, lát kênh) lò TuynelKg8.300
19Gạch chịu lửa lò tuynel đồng bộ lò TuynelKg3.700
20Gạch xốp cách nhiệtViên18.800
21Gạch xốp chịu lửa cao nhôm (xuất sứ Trung Quốc)Viên4.400
22Gạch chịu lửa FB – Loại A
|KT: 230x114x65mm | Pallet: 504 viên/kiện|
Tấn6.750.000
23Gạch chịu lửa FB – Loại B
|KT: 230x114x65mm | Pallet: 512 viên/kiện|
Tấn4.350.000
24Gạch chịu lửa Vát búa AD5
|KT: 230x114x65mm| Pallet: 544 viên/kiện|
Tấn4.500.000
25Gạch chịu lửa Vát dao AN5
|KT: 230x114x65/55mm | Pallet: 544 viên/kiện|
Tấn4.500.000
26Gạch chịu lửa 3cm | KT: 230x114x30mm|Tấn6.000.000
27Gạch chịu lửa thẻ | KT: 230x65x50mm|Tấn6.000.000
28Gạch chịu lửa cao nhômTấn10.500.000
29Gạch xốp cách nhiệtTấn9.375.000
30Bột chịu lửaTấn2.250.000
31Gạch chịu a xítTấn13.290.000
32Gạch lát chịu a xítTấn14.250.000
33Gạch đầu gòng, thành gòngTấn5.850.000
34Gạch chịu lửa dị hình khácTấn6.150.000

Liên hệ Triệu Hổ để được tư vấn chủng loại và báo giá gạch chịu lửa theo yêu cầu công trình.

Hình ảnh công trình sử dụng gạch chịu lửa

Dưới đây là khu vực để bổ sung hình ảnh thực tế các công trình sử dụng gạch chịu lửa, giúp khách hàng dễ hình dung cách sản phẩm được triển khai trong tường lò, đáy lò, vòm lò, buồng đốt và các vị trí chịu nhiệt.

Câu hỏi thường gặp về gạch chịu lửa

Gạch chịu lửa có thể chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Khả năng chịu nhiệt phụ thuộc vào chủng loại và cấp vật liệu. Theo phân loại vật liệu chịu lửa, nhóm chịu lửa có khoảng nhiệt độ 1.500–1.770°C, chịu lửa cao khoảng 1.770–2.000°C và chịu lửa rất cao trên 2.000°C. Tuy nhiên, cần phân biệt độ chịu lửa với nhiệt độ làm việc liên tục thực tế của sản phẩm.

Gạch cao nhôm 50%, 60% và 70% khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt chủ yếu nằm ở hàm lượng Al2O3 và các chỉ tiêu cơ lý đi kèm. Khi hàm lượng Al2O3 tăng, các cấp gạch thường có khả năng chịu lửa, chịu tải nhiệt và cường độ cao hơn, nhưng lựa chọn cấp nào cần căn cứ vào nhiệt độ và môi trường làm việc thực tế của lò.

Gạch chịu lửa có những kích thước nào?

Kích thước phụ thuộc vào từng dòng sản phẩm và thiết kế kết cấu lò. Một kích thước phổ biến của gạch cao nhôm là khoảng 230 x 114 x 65 mm, ngoài ra có các dạng kích thước vát, nêm hoặc kích thước chuyên dụng phục vụ xây vòm và các kết cấu đặc biệt.

Có cần sử dụng vữa chịu lửa khi xây gạch chịu lửa không?

Có. Tùy thiết kế và chủng loại gạch, cần sử dụng loại vữa chịu lửa phù hợp để tạo liên kết giữa các viên gạch và đảm bảo khả năng làm việc của lớp xây trong điều kiện nhiệt độ cao. Chiều dày mạch vữa cũng cần tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Làm thế nào để chọn gạch chịu lửa phù hợp cho công trình?

Cần xác định tối thiểu các thông số gồm nhiệt độ làm việc, môi trường hóa học, tải trọng, loại lò, vị trí cần xây, kích thước gạch và tuổi thọ yêu cầu. Không nên chỉ dựa vào thông số nhiệt độ tối đa để lựa chọn, vì các yếu tố như sốc nhiệt, xỉ, mài mòn và tải trọng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ lớp chịu lửa.

Triệu Hổ có vận chuyển gạch chịu lửa trên toàn quốc không?

Chính sách vận chuyển phụ thuộc vào số lượng hàng, địa điểm giao và điều kiện công trình. Khách hàng có thể liên hệ Triệu Hổ để được tư vấn phương án vận chuyển phù hợp và báo chi phí giao hàng đến công trình trên toàn quốc.

TƯ VẤN BÁN HÀNG

Gọi mua hàng:
0905 800 247
Từ 07h30 - 22h00 (T2 - CN)

TRIỆU HỔ CAM KẾT

1. Sản phẩm chính hãng 100%.
2. Giá thành cạnh tranh, hợp lý.
3. Sản phẩm đạt chất lượng vượt trội.
4. Hồ sơ chất lượng, xuất xứ đầy đủ
5. Hỗ trợ hàng mẫu đa dạng.
6. Chính sách đổi trả minh bạch.
7. Bảo hành theo tiêu chuẩn NSX.
8. Hướng dẫn thi công sau mua hàng.
9. Chăm sóc tận tâm, nhiệt tình 24/7.
10. Vận chuyển hàng toàn quốc.