Hotline

0905 588 879

Gọi mua hàng

0905 800 247

Email

info@trieuho.vn

Vải thủy tinh

It seems we can't find what you're looking for.

Vải thủy tinh là gì?

Vải thủy tinh là vật liệu dạng vải được dệt từ các sợi thủy tinh mảnh, có khả năng chịu nhiệt, chống cháy và độ bền cơ học tốt. Sản phẩm thường được sử dụng làm lớp bọc bảo vệ cho vật liệu cách nhiệt, cách âm, bảo ôn đường ống, thiết bị công nghiệp và nhiều hệ thống kỹ thuật khác.

Cấu tạo vải thủy tinh

Vải thủy tinh được tạo thành từ các sợi thủy tinh liên kết theo dạng dệt, có thể được xử lý hoặc phủ thêm lớp vật liệu chuyên dụng tùy theo mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm.

  • Lớp sợi thủy tinh: Là thành phần chính được tạo từ các sợi thủy tinh mảnh, có khả năng chịu nhiệt và duy trì độ ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao.
  • Lớp dệt: Các sợi thủy tinh được đan hoặc dệt theo nhiều kiểu khác nhau, tạo nên cấu trúc vải có độ bền kéo và khả năng chịu lực nhất định.
  • Lớp phủ bề mặt: Một số dòng sản phẩm có thể được phủ silicone, PVC hoặc các hợp chất chuyên dụng nhằm tăng khả năng chống ẩm, chống hóa chất, chống mài mòn hoặc cải thiện tính linh hoạt.
  • Lớp hoàn thiện: Tùy theo ứng dụng, vải có thể được xử lý bề mặt hoặc gia công theo dạng cuộn với nhiều kích thước, độ dày và quy cách khác nhau.

Ưu điểm của vải thủy tinh

Vải thủy tinh được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và xây dựng nhờ khả năng đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu về nhiệt, cơ học và bảo vệ vật liệu:

  • Chịu nhiệt tốt: Có khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ cao tùy theo loại sợi, cấu tạo và lớp phủ của sản phẩm.
  • Khả năng chống cháy: Sợi thủy tinh là vật liệu vô cơ, không dễ bắt cháy, phù hợp với nhiều giải pháp bảo vệ và chống cháy thụ động.
  • Bảo vệ lớp cách nhiệt: Có thể sử dụng làm lớp bao bọc bên ngoài bông thủy tinh, bông khoáng hoặc các vật liệu cách nhiệt khác, giúp hạn chế tác động cơ học và môi trường lên lớp lõi.
  • Tăng độ bền cho hệ thống bảo ôn: Giúp bảo vệ lớp vật liệu cách nhiệt khỏi rách, xô lệch hoặc hư hỏng trong quá trình vận hành.
  • Độ bền cơ học tốt: Cấu trúc dệt giúp vật liệu có khả năng chịu kéo và chống rách tốt hơn so với một số vật liệu dạng màng thông thường.
  • Chống ẩm và hóa chất: Với các dòng được phủ silicone hoặc vật liệu chuyên dụng, sản phẩm có khả năng tăng cường khả năng chống ẩm và chống lại một số tác nhân hóa học.
  • Dễ gia công: Có thể cắt, may, cuốn hoặc tạo hình tùy theo yêu cầu của công trình và thiết bị.
  • Ứng dụng linh hoạt: Có thể sử dụng trong hệ thống đường ống, thiết bị công nghiệp, lò hơi, bồn chứa và các hệ thống cách nhiệt khác.
  • Tuổi thọ sử dụng tốt: Khi được lựa chọn đúng chủng loại và sử dụng trong điều kiện phù hợp, vải thủy tinh có thể duy trì tính năng trong thời gian dài.
  • Phù hợp với nhiều giải pháp kỹ thuật: Có thể kết hợp với bông thủy tinh, bông khoáng, ceramic fiber và các vật liệu cách nhiệt khác để tạo thành hệ thống bảo ôn hoàn chỉnh.

Ứng dụng của vải thủy tinh

Vải thủy tinh được sử dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng, công nghiệp và cơ điện nhờ khả năng chịu nhiệt và bảo vệ vật liệu:

  • Bọc bảo ôn đường ống: Sử dụng làm lớp bảo vệ bên ngoài hệ thống cách nhiệt cho đường ống hơi, đường ống nhiệt và đường ống kỹ thuật.
  • Bọc bảo ôn thiết bị công nghiệp: Ứng dụng cho nồi hơi, bồn chứa, bình chịu nhiệt, thiết bị trao đổi nhiệt và các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao.
  • Bọc bông thủy tinh và bông khoáng: Làm lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ vật liệu cách nhiệt khỏi tác động cơ học và môi trường.
  • Hệ thống HVAC: Sử dụng kết hợp trong các giải pháp cách nhiệt và bảo ôn cho đường ống, ống gió và thiết bị HVAC phù hợp.
  • Nhà máy và nhà xưởng: Ứng dụng trong các hệ thống nhiệt, hơi nước và thiết bị công nghiệp cần bảo vệ lớp cách nhiệt.
  • Lò công nghiệp: Có thể kết hợp với các vật liệu chịu nhiệt khác trong hệ thống cách nhiệt hoặc bảo vệ nhiệt.
  • Ngành đóng tàu: Sử dụng trong một số hệ thống cách nhiệt, bảo ôn và chống cháy trên tàu.
  • Ngành cơ khí và chế tạo máy: Ứng dụng để chế tạo các lớp bọc bảo vệ, tấm chắn nhiệt hoặc bộ phận cách nhiệt.
  • Chống cháy thụ động: Một số loại vải thủy tinh chuyên dụng có thể được sử dụng làm lớp bảo vệ trong các hệ thống chống cháy theo yêu cầu thiết kế.
  • Gia cường vật liệu composite: Vải sợi thủy tinh có thể được sử dụng làm vật liệu gia cường cho nhựa composite và các sản phẩm kỹ thuật.
  • Bảo vệ bề mặt cách nhiệt: Giúp hạn chế tình trạng vật liệu cách nhiệt bị rách, bong tróc hoặc chịu tác động trực tiếp từ môi trường bên ngoài.

Phân loại vải thủy tinh theo độ dày

Vải thủy tinh dày trọng lượng 36kg/ cuộn

Vải thủy tinh dày có trọng lượng khoảng 36kg/cuộn, kết cấu vải chắc và dày hơn, phù hợp với các hạng mục cần độ bền cơ học cao, khả năng chịu nhiệt và bảo vệ lớp vật liệu cách nhiệt trong môi trường công nghiệp. Sản phẩm thường được lựa chọn để bọc bảo ôn đường ống, thiết bị, đường ống HVAC hoặc các hệ thống cách nhiệt cần lớp bảo vệ có độ bền tốt.

Vải thủy tinh mỏng trọng lượng 18kg/ cuộn

Vải thủy tinh mỏng có trọng lượng khoảng 18kg/cuộn, kết cấu nhẹ và mỏng hơn, thuận tiện cho việc cắt, gia công và thi công tại các vị trí cần lớp phủ bảo vệ linh hoạt. Sản phẩm phù hợp với các hạng mục bọc vật liệu cách nhiệt, bảo vệ bề mặt và các ứng dụng kỹ thuật không yêu cầu lớp vải có độ dày hoặc trọng lượng lớn.

Thông số kỹ thuật vải thủy tinh

Thông số kỹ thuật của vải thủy tinh phụ thuộc vào loại sợi, kiểu dệt, mật độ dệt, lớp phủ và mục đích sử dụng. Khi lựa chọn sản phẩm, cần đối chiếu thông số thực tế của từng mã hàng để đảm bảo phù hợp với điều kiện vận hành.

Thông số Chi tiết
Tên sản phẩm Vải thủy tinh
Vật liệu Sợi thủy tinh
Dạng sản phẩm Dạng vải cuộn
Màu sắc Trắng, trắng ngà hoặc màu theo lớp phủ
Kiểu dệt Dệt trơn hoặc kiểu dệt tùy sản phẩm
Khổ rộng 1m
Chiều dài cuộn 150m
Định lượng 18kg – 36kg/ cuộn
Độ dày Tùy loại vải và lớp phủ

Báo giá vải thủy tinh

Giá vải thủy tinh phụ thuộc vào loại sợi, định lượng, khổ rộng, độ dày, kiểu dệt, lớp phủ bề mặt và số lượng đặt hàng, khách hàng có thể tham khảo bảng giá dưới đây để lựa chọn quy cách phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và ngân sách công trình.

Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị
Đơn giá
1Lưới thủy tinh 2×2 (80g/m2)Cuộn312.000
2Lưới thủy tinh 3×3 (45g/m2)Cuộn252.000
3Lưới thủy tinh 3×3 (70g/m2)Cuộn324.000
4Lưới thủy tinh 4×4 (50g/m2)Cuộn276.000
5Lưới thủy tinh 5×5 (70g/m2)Cuộn288.000
6Lưới thủy tinh 5×5 (140g/m2)Cuộn408.000
7Vải thủy tinh (80g/m2)Cuộn456.000
8Lưới thủy tinh composite MAT 200Cuộn1.554.000
9Lưới thủy tinh composite MAT 300Cuộn1.434.000
10Vải thủy tinh loại dày (1kg ~ 5m2; 36kg/cuộn)kg96.000
11Vải thủy tinh loại mỏng (1kg ~ 9m2; 18kg/cuộn)kg96.000
12Vải thủy tinh siêu mỏng (1kg ~ 12m2; 18kg/cuộn)kg102.000
13Vải thủy tinh tráng bạc 2 Bondtape (1.2 X 200m; 85g/m2)m224.000
14Vải thủy tinh tráng bạc 3 (1.2 X 200m) phổ thôngm216.800
15Vải thủy tinh 120g (1m x 100m)Cuộn840.000

Câu hỏi thường gặp về vải thủy tinh

Vải thủy tinh có những loại lớp phủ nào?

Tùy sản phẩm, vải thủy tinh có thể không phủ hoặc được phủ silicone, PVC, PTFE và các loại hợp chất chuyên dụng khác. Lớp phủ ảnh hưởng đến khả năng chống ẩm, chống hóa chất và giới hạn nhiệt độ sử dụng.

Vải thủy tinh chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Khả năng chịu nhiệt phụ thuộc vào loại sợi và lớp phủ. Vải thủy tinh không phủ thường có khả năng chịu nhiệt cao hơn một số dòng có lớp phủ hữu cơ, trong khi giới hạn nhiệt độ của sản phẩm phủ silicone, PVC hoặc PTFE cần được xác định theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.

Vải thủy tinh có chống cháy không?

Sợi thủy tinh là vật liệu vô cơ và có khả năng chịu nhiệt tốt. Tuy nhiên, khả năng chống cháy của sản phẩm hoàn chỉnh còn phụ thuộc vào kiểu dệt, định lượng và lớp phủ bề mặt. Với công trình yêu cầu chống cháy, cần lựa chọn sản phẩm có chứng nhận và tiêu chuẩn phù hợp.

Vải thủy tinh có dùng để bọc bông cách nhiệt không?

Có. Vải thủy tinh có thể được sử dụng làm lớp bọc hoặc lớp bảo vệ bên ngoài bông thủy tinh, bông khoáng và một số vật liệu cách nhiệt khác, giúp hạn chế tác động cơ học và môi trường lên lớp cách nhiệt.

Vải thủy tinh có dùng để bọc đường ống không?

Có. Sản phẩm có thể được sử dụng trong hệ thống bảo ôn đường ống hơi, đường ống nhiệt và các đường ống kỹ thuật khi kết hợp với vật liệu cách nhiệt phù hợp.

Vải thủy tinh có chống nước không?

Khả năng chống nước phụ thuộc vào cấu tạo sản phẩm. Vải thủy tinh không phủ có thể không có khả năng chống nước cao, trong khi các dòng phủ silicone hoặc PVC có khả năng chống ẩm và chống nước tốt hơn.

Vải thủy tinh có thể sử dụng cho hệ thống HVAC không?

Có thể. Vải thủy tinh được ứng dụng trong một số hệ thống HVAC để bảo vệ lớp cách nhiệt hoặc kết hợp với vật liệu bảo ôn cho đường ống và thiết bị. Việc lựa chọn loại vải cần dựa trên nhiệt độ vận hành, độ ẩm và điều kiện môi trường của hệ thống.

Triệu Hổ có vận chuyển Vải Thuỷ Tinh trên toàn quốc không?

Triệu Hổ hiện là nhà phân phối chính thức Vải Thuỷ Tinh và hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Sở hữu kho hàng và mạng lưới phân phối rộng khắp ba miền Bắc – Trung – Nam, Triệu Hổ cam kết đóng gói cẩn thận, vận chuyển nhanh chóng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, đội ngũ Triệu Hổ còn tư vấn chọn phương án vận chuyển phù hợp với từng công trình, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí và thời gian thi công hiệu quả nhất.

Trên đây là những thông tin mà Triệu Hổ muốn gửi gắm đến tất cả quý Khách hàng về sản phẩm Vải Thuỷ Tinh chính hãng hiện nay. Hy vọng rằng những chia sẻ này sẽ giúp Khách hàng tìm ra giải pháp lý tưởng để xác định loại vật liệu công trình một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Hãy liên hệ ngay với Triệu Hổ để nhận được sự tư vấn tận tâm, nhanh chóng và chi tiết, đưa công trình của bạn đến gần hơn với thành công.

 

TƯ VẤN BÁN HÀNG

Gọi mua hàng:
0905 800 247
Từ 07h30 - 22h00 (T2 - CN)

TRIỆU HỔ CAM KẾT

1. Sản phẩm chính hãng 100%.
2. Giá thành cạnh tranh, hợp lý.
3. Sản phẩm đạt chất lượng vượt trội.
4. Hồ sơ chất lượng, xuất xứ đầy đủ
5. Hỗ trợ hàng mẫu đa dạng.
6. Chính sách đổi trả minh bạch.
7. Bảo hành theo tiêu chuẩn NSX.
8. Hướng dẫn thi công sau mua hàng.
9. Chăm sóc tận tâm, nhiệt tình 24/7.
10. Vận chuyển hàng toàn quốc.