Tấm ốp nhôm
Tấm ốp nhôm là vật liệu hoàn thiện kiến trúc được sản xuất từ hợp kim nhôm, dùng để ốp tường, ốp cột, trần và làm mặt dựng facade cho công trình. Nhờ trọng lượng nhẹ, độ cứng tốt, khả năng chống oxy hóa và dễ gia công tạo hình, sản phẩm đáp ứng đồng thời yêu cầu về độ bền ngoài trời và tính thẩm mỹ cho các công trình hiện đại.
Tấm ốp nhôm là gì?
Tấm ốp nhôm là dòng panel kiến trúc sử dụng hợp kim nhôm A3003, có thể được gia công thành nhiều hình dạng như phẳng, sóng tròn, sóng vuông, đục lỗ hoặc đa hình. Tùy thiết kế, bề mặt có thể hoàn thiện bằng sơn Polyester, PE, PVDF hoặc sơn tĩnh điện. Sản phẩm được ứng dụng cho facade mặt dựng, ốp cột, trần, vách trang trí và các hạng mục kiến trúc cần độ bền, khả năng tạo hình và nhận diện cao.
Cấu tạo tấm ốp nhôm
Tấm ốp nhôm được cấu tạo chủ yếu từ hợp kim nhôm A3003, sau đó gia công theo biên dạng thiết kế và hoàn thiện bằng lớp sơn bảo vệ bề mặt. Tùy dòng sản phẩm, độ dày nhôm có thể nằm trong khoảng 0,8–5,0 mm. Các hệ tấm ốp định hình còn kết hợp khung thép mạ kẽm, ke V, vít liên kết hoặc đinh tán nhôm để tạo thành hệ facade hoàn chỉnh.
Hợp kim nhôm A3003
Hợp kim nhôm A3003 là vật liệu nền của nhiều dòng tấm ốp nhôm Triệu Hổ. So với nhôm A1100, A3003 có độ cứng và khả năng chịu lực tốt hơn, phù hợp với các hạng mục ngoài trời, facade diện tích lớn và những vị trí yêu cầu độ ổn định cao. Độ dày vật liệu được lựa chọn tùy theo dạng panel, vị trí lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Lớp sơn hoàn thiện
Bề mặt tấm ốp nhôm có thể sử dụng sơn Polyester, sơn PE, sơn PVDF hoặc sơn tĩnh điện. Lớp phủ vừa tạo màu sắc và hiệu ứng bề mặt vừa hỗ trợ bảo vệ nhôm trước tia UV, độ ẩm và tác động của môi trường. Với công trình ngoài trời yêu cầu độ bền màu cao, sơn PVDF là lựa chọn phù hợp hơn; trong khi sơn PE hoặc Polyester có thể được sử dụng tùy dòng sản phẩm và yêu cầu đầu tư.
Hệ khung và phụ kiện liên kết
Đối với hệ ốp nhôm mặt dựng, tấm nhôm thường được kết hợp với khung thép mạ kẽm, ke V, vít liên kết và đinh tán nhôm. Hệ khung có nhiệm vụ tạo mặt phẳng, định vị panel và truyền tải trọng về kết cấu công trình. Phụ kiện cần được lựa chọn đồng bộ với biên dạng, kích thước và phương án thi công của từng hệ tấm ốp.
Phân loại tấm ốp nhôm
Tấm ốp nhôm được phân loại theo biên dạng, cấu tạo, phương pháp gia công và mục đích sử dụng. Các dòng phổ biến tại Triệu Hổ gồm tấm nhôm sóng, tấm ốp cột, tấm mặt dựng đục lỗ, tấm đa hình và tấm nhôm tổ ong.
Tấm ốp nhôm sóng tròn
Tấm ốp nhôm sóng tròn tạo các đường cong liên tục trên bề mặt, giúp facade có hiệu ứng ánh sáng và đổ bóng mềm mại. Một số biên dạng tiêu biểu gồm D20, D50, W20 và W30. Sóng nhỏ phù hợp với thiết kế tinh gọn, trong khi sóng sâu tạo hiệu ứng nổi khối rõ hơn cho mặt tiền và không gian thương mại.
Tấm ốp nhôm sóng vuông
Tấm ốp nhôm sóng vuông sử dụng các đường gấp cạnh vuông để tạo hình ảnh mạnh mẽ, hiện đại và có chiều sâu. Các biên dạng phổ biến gồm F15, F20, F25, F30, F35, F45, F60 và F60/20. Đây là lựa chọn phù hợp cho facade theo phong cách modern, industrial hoặc kiến trúc cần đường nét hình học rõ ràng.
Tấm ốp nhôm đa hình
Tấm ốp nhôm đa hình được gia công thành các module hình học hoặc hình dạng theo bản vẽ thiết kế. Sản phẩm có thể cắt, gấp, uốn hoặc tạo hình để tạo facade có chiều sâu và hiệu ứng ánh sáng riêng. Dòng này đặc biệt phù hợp với showroom, trung tâm thương mại, khách sạn, resort và các công trình cần tạo dấu ấn kiến trúc riêng.
Tấm ốp nhôm đục lỗ
Tấm ốp nhôm đục lỗ được gia công các hoa văn hoặc họa tiết trên bề mặt theo mẫu tiêu chuẩn hoặc bản vẽ riêng. Ngoài giá trị trang trí, các lỗ đục còn có thể hỗ trợ thông gió, tạo hiệu ứng ánh sáng và giảm hấp thụ nhiệt trực tiếp trên facade. Sản phẩm phù hợp cho showroom, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe và các công trình kiến trúc hiện đại.
Tấm ốp nhôm tổ ong
Tấm ốp nhôm tổ ong sử dụng lõi cấu trúc lục giác bằng hợp kim nhôm nằm giữa các lớp nhôm bề mặt. Cấu trúc này giúp tấm có trọng lượng tương đối nhẹ nhưng vẫn đạt độ cứng và độ phẳng cao. Đây là giải pháp phù hợp cho facade lớn, trần, vách và những công trình yêu cầu độ ổn định của panel.
Tấm nhôm ốp cột
Tấm nhôm ốp cột được gia công theo hình dạng cột thực tế, gồm ốp cột tròn và ốp cột vuông. Tấm ốp cột tròn có thể uốn theo bán kính thiết kế để tạo bề mặt liền mạch; trong khi tấm ốp cột vuông tạo các đường gấp cạnh sắc nét, phù hợp với phong cách kiến trúc hiện đại.
Tấm ốp nhôm mặt dựng
Tấm ốp nhôm mặt dựng được sử dụng để tạo hệ facade bên ngoài công trình. Các module có thể được thiết kế phẳng, đa hình, đục lỗ hoặc tạo hình 3D nhằm tăng chiều sâu và nhận diện cho mặt tiền. Đây là nhóm sản phẩm phù hợp với những công trình yêu cầu đồng thời tính thẩm mỹ, độ bền ngoài trời và khả năng tùy biến thiết kế.
Ưu điểm của tấm ốp nhôm
Tấm ốp nhôm giải quyết đồng thời các vấn đề về độ bền ngoài trời, trọng lượng, thẩm mỹ, bảo trì và khả năng tạo hình mà công trình hiện đại thường gặp.
- Chống oxy hóa, không bị gỉ như sắt thép: giúp giảm nguy cơ xuống cấp bề mặt khi công trình thường xuyên tiếp xúc với mưa, độ ẩm và môi trường ngoài trời.
- Chịu thời tiết tốt: hợp kim nhôm kết hợp lớp phủ phù hợp giúp tấm ốp có khả năng chống UV và chống phai màu tốt hơn.
- Độ cứng cao: hợp kim A3003 giúp panel có độ ổn định tốt, phù hợp với các hệ facade diện tích lớn.
- Trọng lượng nhẹ: giúp giảm tải trọng lớp hoàn thiện và thuận tiện hơn trong quá trình vận chuyển, gia công và lắp đặt.
- Dễ tạo hình: có thể cắt CNC, laser, đục lỗ, uốn cong, gấp cạnh và tạo hình 3D theo bản vẽ.
- Tăng tính thẩm mỹ: nhiều biên dạng sóng, màu sắc và hiệu ứng bề mặt giúp công trình tạo được dấu ấn kiến trúc riêng.
- Dễ vệ sinh: bề mặt ít bám bụi và có khả năng chống nước tốt, giúp giảm thời gian bảo trì.
- Hạn chế cong vênh: các biên dạng sóng và gấp cạnh giúp tăng độ cứng bề mặt so với tấm phẳng cùng độ dày.
- Không duy trì ngọn lửa: vật liệu nhôm không duy trì quá trình cháy, góp phần nâng cao mức độ an toàn của hệ hoàn thiện.
- Phù hợp công trình ven biển: khả năng chống oxy hóa và chịu môi trường ẩm giúp sản phẩm được ứng dụng cho nhiều công trình gần biển.
- Tuổi thọ và chi phí bảo trì hợp lý: khả năng chống ăn mòn và giữ màu giúp giảm nhu cầu sửa chữa, thay mới bề mặt trong quá trình sử dụng.
Ứng dụng của tấm ốp nhôm
Nhờ khả năng tạo hình linh hoạt và thích nghi tốt với môi trường ngoài trời, tấm ốp nhôm được sử dụng cho nhiều hạng mục từ facade, mặt tiền, trần, vách đến ốp cột và các chi tiết trang trí kiến trúc.
- Ốp mặt tiền: tạo lớp hoàn thiện hiện đại, tăng nhận diện và giá trị thẩm mỹ cho mặt tiền công trình.
- Facade mặt dựng: sử dụng cho các hệ mặt dựng lớn tại tòa nhà, trung tâm thương mại, khách sạn và công trình công cộng.
- Ốp cột: tạo bề mặt đồng bộ cho cột tròn hoặc cột vuông trong công trình.
- Ốp trần: ứng dụng các dòng tấm nhôm sóng hoặc định hình để tạo hiệu ứng chiều sâu cho trần.
- Vách trang trí: dùng cho vách nội thất, vách ngăn hoặc các mảng trang trí kiến trúc.
- Showroom: tạo facade có hiệu ứng ánh sáng và hình khối giúp tăng nhận diện thương hiệu.
- Khách sạn và resort: phù hợp với các thiết kế cần vật liệu bền ngoài trời và có tính thẩm mỹ cao.
- Trung tâm thương mại: sử dụng cho facade, sảnh, mặt tiền và các khu vực trang trí lớn.
- Sân bay, nhà ga: phù hợp với các công trình quy mô lớn cần vật liệu nhẹ, bền và dễ tạo hình.
- Quán cafe, spa và công trình dịch vụ: tạo điểm nhấn kiến trúc với nhiều lựa chọn về hình dạng, màu sắc và bề mặt.
- Công trình ven biển: sử dụng tại các khu vực chịu tác động của độ ẩm, nắng và môi trường muối.
Thông số kỹ thuật tấm ốp nhôm
| Chỉ tiêu | Thông số | Ý nghĩa khi lựa chọn |
|---|---|---|
| Vật liệu | Hợp kim nhôm A3003 | Độ cứng và khả năng chịu lực tốt, phù hợp ngoài trời |
| Độ dày | Khoảng 0,8–5,0 mm tùy dòng | Độ dày tăng giúp tăng độ cứng và độ ổn định panel |
| Biên dạng | D20, D50, F15, F20, F25, F30, F35, F45, F60, F60/20, W20, W30, đa hình… | Lựa chọn theo hiệu ứng kiến trúc và thiết kế facade |
| Bề mặt | Polyester, PE, PVDF, sơn tĩnh điện | Ảnh hưởng đến độ bền màu và khả năng chịu thời tiết |
| Gia công | CNC, laser cut, đục lỗ, uốn cong, gấp cạnh, tạo hình 3D | Cho phép tạo hình theo bản vẽ riêng |
| Màu sắc | Màu trơn, vân gỗ, ánh kim và màu theo thiết kế | Đồng bộ với concept kiến trúc và nhận diện thương hiệu |
Thông số trên được tổng hợp từ specification đang công bố trên trang sản phẩm Tấm Ốp Nhôm của Triệu Hổ; với công trình cụ thể, cần xác nhận lại cấu hình, độ dày và lớp sơn theo bản vẽ trước khi đặt hàng.
Báo giá Tấm ốp nhôm (08/2026)
Giá tấm ốp nhôm phụ thuộc vào biên dạng, độ dày, loại sơn, màu sắc, kích thước gia công và số lượng. Dưới đây là bảng giá tham khảo:
Stt | Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 616.000 đ |
| 2 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.7mm | m2 | 719.400 đ |
| 3 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.8mm | m2 | 821.700 đ |
| 4 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 634.700 đ |
| 5 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.7mm | m2 | 741.400 đ |
| 6 | Tấm ốp nhôm D20 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.8mm | m2 | 845.900 đ |
| 7 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 739.200 đ |
| 8 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.7mm | m2 | 862.400 đ |
| 9 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.8mm | m2 | 994.400 đ |
| 10 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 761.200 đ |
| 11 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.7mm | m2 | 888.800 đ |
| 12 | Tấm ốp nhôm D50 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.8mm | m2 | 1.024.100 đ |
| 13 | Tấm ốp nhôm F15 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 733.700 đ |
| 14 | Tấm ốp nhôm F20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 724.900 đ |
| 15 | Tấm ốp nhôm F25 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 621.500 đ |
| 16 | Tấm ốp nhôm F30 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 579.700 đ |
| 17 | Tấm ốp nhôm F35 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 621.500 đ |
| 18 | Tấm ốp nhôm F45 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 613.800 đ |
| 19 | Tấm ốp nhôm F60 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 543.400 đ |
| 20 | Tấm ốp nhôm F60/20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 599.500 đ |
| 21 | Tấm ốp nhôm F15 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 755.700 đ |
| 22 | Tấm ốp nhôm F20 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 746.900 đ |
| 23 | Tấm ốp nhôm F25 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 640.200 đ |
| 24 | Tấm ốp nhôm F30 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 597.300 đ |
| 25 | Tấm ốp nhôm F35 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 640.200 đ |
| 26 | Tấm ốp nhôm F45 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 632.500 đ |
| 27 | Tấm ốp nhôm F60 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 559.900 đ |
| 28 | Tấm ốp nhôm F60/20 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 617.100 đ |
| 29 | Phụ kiện xương F-shaped 3000mm | thanh | 73.700 đ |
| 30 | Phụ kiện V góc nhôm 3000mm | thanh | 58.300 đ |
| 31 | Tấm ốp nhôm W20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.6mm | m2 | 770.000 đ |
| 32 | Tấm ốp nhôm W20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.7mm | m2 | 898.700 đ |
| 33 | Tấm ốp nhôm W20 sơn Polyester màu thông thường độ dày 0.8mm | m2 | 1.027.400 đ |
| 34 | Tấm ốp nhôm W30 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.6mm | m2 | 793.100 đ |
| 35 | Tấm ốp nhôm W30 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.7mm | m2 | 926.200 đ |
| 36 | Tấm ốp nhôm W30 sơn Polyester vân gỗ độ dày 0.8mm | m2 | 1.067.000 đ |
| 37 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn tĩnh điện độ dày 1.5mm | m2 | 1.684.100 đ |
| 38 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn tĩnh điện độ dày 2.0mm | m2 | 2.110.900 đ |
| 39 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn tĩnh điện độ dày 3.0mm | m2 | 2.965.600 đ |
| 40 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PE độ dày 0.8mm | m2 | 965.800 đ |
| 41 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PE độ dày 1.0mm | m2 | 1.140.700 đ |
| 42 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PE độ dày 1.5mm | m2 | 1.578.500 đ |
| 43 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PE độ dày 2.0mm | m2 | 2.015.200 đ |
| 44 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PE độ dày 3.0mm | m2 | 2.889.700 đ |
| 45 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PVDF độ dày 1.5mm | m2 | 2.030.600 đ |
| 46 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PVDF độ dày 2.0mm | m2 | 2.605.900 đ |
| 47 | Tấm ốp nhôm đa hình sơn PVDF độ dày 3.0mm | m2 | 3.278.000 đ |
Hình ảnh công trình sử dụng tấm ốp nhôm
Dưới đây là khu vực để bổ sung hình ảnh công trình thực tế sử dụng tấm ốp nhôm, giúp khách hàng hình dung rõ hơn cách sản phẩm được triển khai trên mặt tiền, facade, cột, trần và các hạng mục trang trí kiến trúc.
Câu hỏi thường gặp về tấm ốp nhôm
Tấm ốp nhôm có bền khi sử dụng ngoài trời không?
Có. Tấm ốp nhôm sử dụng hợp kim A3003 kết hợp lớp sơn phủ PE, Polyester hoặc PVDF tùy dòng, giúp sản phẩm có khả năng chống oxy hóa, chống UV và chịu thời tiết tốt. Với công trình ngoài trời, nên lựa chọn cấu hình và lớp sơn phù hợp với điều kiện môi trường.
Tấm ốp nhôm có bị gỉ sét không?
Nhôm không bị gỉ theo cơ chế giống sắt thép thông thường. Vật liệu có khả năng hình thành lớp oxit bảo vệ trên bề mặt, trong khi lớp sơn hoàn thiện tiếp tục bảo vệ bề mặt khỏi tác động của môi trường.
Tấm ốp nhôm có những độ dày nào?
Tùy dòng sản phẩm, tấm ốp nhôm có thể được sản xuất trong khoảng 0,8–5,0 mm. Các dòng tấm sóng phổ biến có độ dày 0,6–0,8 mm trong bảng giá hiện tại, trong khi tấm đa hình có thể sử dụng độ dày từ 0,8 mm đến 3,0 mm hoặc cao hơn tùy yêu cầu kỹ thuật.
Tấm ốp nhôm D20 và D50 khác nhau như thế nào?
D20 và D50 là hai biên dạng sóng tròn khác nhau. D20 có chiều sâu sóng nhỏ hơn, tạo hiệu ứng bề mặt nhẹ và tinh gọn; D50 có biên dạng sâu hơn, tạo hiệu ứng nổi khối và đổ bóng rõ hơn. Việc lựa chọn phụ thuộc vào tỷ lệ mặt tiền và hiệu ứng kiến trúc mong muốn.
Tấm ốp nhôm F15, F20, F30, F45, F60 là gì?
Đây là các biên dạng sóng vuông của tấm ốp nhôm. Mỗi mã F thể hiện một cấu hình kích thước/biên dạng khác nhau, tạo hiệu ứng đường gấp và đổ bóng riêng trên bề mặt. Vì vậy, khi đặt hàng cần đối chiếu bản vẽ hoặc mẫu biên dạng để chọn đúng sản phẩm.
Tấm ốp nhôm có chống nóng không?
Tấm ốp nhôm có thể hỗ trợ giảm tác động nhiệt trực tiếp lên bề mặt tường khi được thi công theo hệ facade có khoảng đệm không khí. Riêng khả năng cách nhiệt của toàn bộ công trình phụ thuộc vào cấu tạo hệ vách, khoảng không khí và vật liệu cách nhiệt đi kèm. Các dòng panel tổ ong có cấu trúc đặc biệt cũng có thể hỗ trợ ổn định nhiệt tốt hơn.
Tấm ốp nhôm có chống cháy không?
Nhôm là vật liệu không duy trì ngọn lửa. Tuy nhiên, khả năng chống cháy của toàn bộ hệ facade còn phụ thuộc vào cấu tạo panel, lớp phủ, lõi nếu có, hệ khung và các vật liệu phụ trợ. Vì vậy, không nên đồng nhất đặc tính vật liệu nhôm với cấp chống cháy của cả hệ mặt dựng.
Tấm ốp nhôm có thể gia công theo thiết kế riêng không?
Có. Tấm ốp nhôm có thể được cắt CNC, laser, đục lỗ, uốn cong, gấp cạnh và tạo hình 3D. Nhờ đó, sản phẩm có thể được gia công theo bản vẽ để tạo facade, biển hiệu, ốp cột hoặc các chi tiết kiến trúc đặc thù.
Tấm ốp nhôm phù hợp với những công trình nào?
Sản phẩm phù hợp với nhà ở hiện đại, showroom, quán cafe, spa, khách sạn, resort, trung tâm thương mại, sân bay, nhà ga, công trình công cộng và facade mặt dựng ngoài trời. Việc lựa chọn loại tấm cần căn cứ vào vị trí sử dụng, diện tích, điều kiện môi trường và yêu cầu thiết kế.
Triệu Hổ có vận chuyển tấm ốp nhôm toàn quốc không?
Có. Theo thông tin trên trang sản phẩm, Triệu Hổ hỗ trợ vận chuyển tấm ốp nhôm đến công trình trên toàn quốc. Phương án giao hàng được sắp xếp dựa trên địa điểm, thời gian nhận, số lượng và đặc điểm đơn hàng, phù hợp cả đơn hàng nhỏ lẻ và các dự án số lượng lớn.
TƯ VẤN BÁN HÀNG
TRIỆU HỔ CAM KẾT
1. Sản phẩm chính hãng 100%.
2. Giá thành cạnh tranh, hợp lý.
3. Sản phẩm đạt chất lượng vượt trội.
4. Hồ sơ chất lượng, xuất xứ đầy đủ
5. Hỗ trợ hàng mẫu đa dạng.
6. Chính sách đổi trả minh bạch.
7. Bảo hành theo tiêu chuẩn NSX.
8. Hướng dẫn thi công sau mua hàng.
9. Chăm sóc tận tâm, nhiệt tình 24/7.
10. Vận chuyển hàng toàn quốc.





















