Chống Nóng Tường Nhà Hướng Tây “Giảm Hấp Thụ Nhiệt” (2026)
Mục lục bài viết
- 1 Chống Nóng Tường Nhà Hướng Tây “Giảm Hấp Thụ Nhiệt” (2026)
- 2 Vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây là gì?
- 3 Vì sao vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây ngày càng được sử dụng nhiều?
- 4 Vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây giải quyết những vấn đề gì?
- 5 Nên lắp vật liệu cách nhiệt chống nóng ở vị trí nào?
- 6 Có những loại vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây nào?
Chống nóng cho tường hướng Tây là giải pháp giúp giảm lượng nhiệt hấp thụ từ bức xạ mặt trời, đặc biệt vào buổi chiều khi nhiệt độ đạt đỉnh. Nếu chỉ sử dụng tường gạch hoặc bê tông thông thường, công trình dễ tích nhiệt, khiến không gian bên trong nóng bức, điều hòa hoạt động liên tục và chi phí điện tăng cao. Nhờ kết hợp các vật liệu cách nhiệt, phản xạ bức xạ và chống cháy phù hợp, tường hướng Tây có thể duy trì nhiệt độ ổn định, nâng cao tuổi thọ công trình. Dưới đây là những giải pháp được ứng dụng phổ biến hiện nay.
Vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây là gì?
Vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây là nhóm vật liệu được thiết kế nhằm hạn chế truyền nhiệt từ môi trường bên ngoài vào công trình thông qua ba cơ chế gồm dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Tùy từng loại, vật liệu có thể cách nhiệt bằng cấu trúc ô kín, lớp sợi vô cơ hoặc bề mặt phản xạ tia hồng ngoại. Điểm nổi bật của nhóm vật liệu này là giúp giảm nhiệt độ bề mặt tường, hạn chế tích nhiệt vào buổi chiều, giảm tải cho hệ thống điều hòa và nâng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng.
Vì sao vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây ngày càng được sử dụng nhiều?
Sự gia tăng nhiệt độ môi trường, yêu cầu tiết kiệm năng lượng và xu hướng xây dựng công trình xanh khiến các giải pháp chống nóng cho tường hướng Tây trở thành hạng mục được nhiều chủ đầu tư quan tâm.
- Nhiệt độ bề mặt tường hướng Tây có thể cao hơn các hướng khác do chịu bức xạ mặt trời trực tiếp trong thời gian dài.
- Chi phí vận hành điều hòa ngày càng tăng khiến nhu cầu giảm tải nhiệt cho công trình trở nên cấp thiết.
- Các tiêu chuẩn công trình xanh và tiết kiệm năng lượng khuyến khích sử dụng vật liệu cách nhiệt có hệ số dẫn nhiệt thấp.
- Nhiều vật liệu hiện nay tích hợp đồng thời khả năng cách nhiệt, chống cháy, cách âm và chống ẩm, đáp ứng đa dạng yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây giải quyết những vấn đề gì?
Các vật liệu cách nhiệt không chỉ giảm nhiệt độ trong nhà mà còn góp phần bảo vệ kết cấu công trình và nâng cao chất lượng không gian sống.
Giảm truyền nhiệt qua tường
Các loại xốp cách nhiệt PU, PIR và XPS có hệ số dẫn nhiệt thấp, giúp hạn chế dòng nhiệt truyền từ bề mặt tường vào không gian bên trong. Điều này đặc biệt hiệu quả đối với nhà phố, biệt thự hoặc công trình có mặt tiền hướng Tây.
Giảm hấp thụ bức xạ mặt trời
Các vật liệu phản xạ nhiệt như túi khí cách nhiệt, xốp PE OPP mặt bạc ốp bên ngoài trường giúp phản xạ phần lớn tia hồng ngoại, giảm lượng nhiệt hấp thụ trực tiếp lên tường. Khi kết hợp với khoảng không khí hiệu quả chống nóng được nâng cao đáng kể.
Tiết kiệm điện năng
Việc giảm nhiệt truyền vào công trình mang đến lợi ích lớn giúp điều hòa hoạt động ít hơn, từ đó giảm điện năng tiêu thụ và chi phí vận hành lâu dài.
Hạn chế nứt tường do sốc nhiệt
Khi nhiệt độ bề mặt tường giảm, sự giãn nở nhiệt của vật liệu xây dựng cũng được hạn chế, góp phần giảm nguy cơ nứt bề mặt và tăng tuổi thọ lớp hoàn thiện.
Tăng khả năng chống cháy
Đối với các dòng vật liệu bông cách nhiệt không chỉ cách nhiệt mà còn có khả năng chống cháy, phù hợp với công trình yêu cầu tiêu chuẩn an toàn cao.

Nên lắp vật liệu cách nhiệt chống nóng ở vị trí nào?
Hiệu quả chống nóng phụ thuộc nhiều vào vị trí thi công và kết cấu tường.
Ốp ngoài tường đơn
Sử dụng tấm PU ốp ngoài tường. Đây là giải pháp mang lại hiệu quả cao nhất vì ngăn nhiệt ngay từ lớp ngoài cùng, giảm tích nhiệt cho toàn bộ kết cấu tường.
Chèn giữa tường đôi
Đói với công trình tường đôi hay tường hai lớp, khách hàng có thể cân nhắc xốp XPS, hoặc bông cách hiệt được đặt giữa hai lớp gạch nhằm tạo lớp cách nhiệt liên tục, hạn chế cầu nhiệt.
Ốp trực tiếp lên tường bê tông
Đối với công trình cải tạo, có thể sử dụng tấm PU hoặc XPS dán trực tiếp lên tường bê tông, sau đó hoàn thiện bằng tấm xi măng, thạch cao hoặc vật liệu trang trí.
Chèn trong hệ khung thép
Các hệ vách nhẹ thường sử dụng Rockwool hoặc Glasswool đặt giữa khung thép để tăng khả năng cách nhiệt, cách âm và chống cháy.
Kết hợp túi khí ở mặt ngoài
Túi khí cách nhiệt nên được lắp cùng khoảng không khí phía ngoài tường để phát huy khả năng phản xạ bức xạ nhiệt.

Có những loại vật liệu cách nhiệt chống nóng cho tường hướng Tây nào?
Hiện nay, vật liệu cách nhiệt cho tường hướng Tây được chia thành nhiều nhóm với nguyên lý hoạt động khác nhau:
- Tấm xốp PU
- Tấm xốp XPS
- Tấm xốp EPS
- Túi khí cách nhiệt
- Bông khoáng Rockwool
- Bông thuỷ tinh Glasswool
Tấm xốp PU (PU Foam)
Tấm xốp PU là vật liệu cách nhiệt có hệ số dẫn nhiệt rất thấp (khoảng 0,022–0,026 W/m.K), giúp giảm truyền nhiệt hiệu quả qua tường hướng Tây. Nhờ cấu trúc bọt khí ô kín, PU vừa cách nhiệt, vừa chống ẩm và có độ bền cao. PU thường được ốp trực tiếp lên tường bê tông, tường gạch hoặc lắp trong hệ khung thép, sau đó hoàn thiện bằng tấm xi măng, thạch cao hoặc vật liệu trang trí. Đây là lựa chọn phù hợp cho nhà phố, biệt thự, văn phòng và các công trình cải tạo chống nóng.
Thông số kỹ thuật tấm xốp PU
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 45 – 55 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 600; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V) | 0,86 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/moK) | 0,023 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C) | 0,0182 |
| Độ bền nén (kN/m2) | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (tiêu chuẩn Mỹ) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Khả năng chống cháy lan (tiêu chuẩn Đức) | B2 |
| Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C) | – 0,102 – 0,113 |
Bảng giá tấm xốp PU cách nhiệt chống nóng tường hướng Tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/tấm) |
|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 765.000 |
| 2 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 990.000 |
| 3 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.222.500 |
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.447.500 |
| 5 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 562.500 |
| 6 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 742.500 |
| 7 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 952.500 |
| 8 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.177.500 |
| 9 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 697.500 |
| 10 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 922.500 |
| 11 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.149.000 |
| 12 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.377.000 |
| 13 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 492.000 |
| 14 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 667.500 |
| 15 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 880.500 |
| 16 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.105.500 |
| 17 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 729.000 |
| 18 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 957.000 |
| 19 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.185.000 |
| 20 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.413.000 |
| 21 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 528.000 |
| 22 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 705.000 |
| 23 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 922.500 |
| 24 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.147.500 |
Khám phá tấm xốp PU Triệu Hổ với những giá trị hữu ích
Tấm xốp XPS
XPS (Extruded Polystyrene) là vật liệu cách nhiệt có cấu trúc ô kín gần như tuyệt đối, nổi bật với khả năng chống thấm và chịu nén cao. So với EPS, XPS có hiệu quả cách nhiệt ổn định hơn trong môi trường nóng ẩm. Đối với tường đôi, XPS thường được chèn giữa hai lớp gạch để tạo lớp cách nhiệt liên tục. Với tường đơn hoặc tường bê tông, XPS được ốp bên ngoài tường nhằm ngăn nhiệt ngay từ lớp bao che, giúp giảm tích nhiệt và tiết kiệm điện năng.
Thông số kỹ thuật tấm xốp XPS
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Phân loại XPS | 150; 200; 250; 300;400 |
| Tỷ trọng (%:ASTM 1622) | 32;36;40 |
| Cường độ nén (kPa:ASTM 1621) | 150 – 350 |
| Hấp thụ nước (%:ASTM C272) | < 1% |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/m.k:ASTM C518) | 0.027 – 0.035 |
| Độ bền uốn (kPa:ASTM C203) | > 300 |
| Độ dày (mm) | 20 – 75 |
| Rộng (mm) | 605; 1210 |
| Dài (mm) | 1210; 1800; 2400 |
Bảng giá xốp XPS cách nhiệt chống nóng tường hướng Tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/tấm) |
|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT20mm | 58.800 |
| 2 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | 61.100 |
| 3 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | 79.500 |
| 4 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 99.100 |
| 5 | Tấm xốp XPS 36kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 122.100 |
| 6 | Tấm xốp XPS 32kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 117.500 |
| 7 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT25mm | 61.100 |
| 8 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT30mm | 72.600 |
| 9 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 88.700 |
| 10 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT40mm | 93.300 |
| 11 | Tấm xốp XPS 35kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 109.400 |
| 12 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 115.200 |
| 13 | Tấm xốp XPS 38kg/m3(±), VN - W600xL1200xT50mm | 122.100 |
Tìm hiểu thêm về xốp XPS
Tấm xốp EPS
EPS (Expanded Polystyrene) là vật liệu cách nhiệt nhẹ, giá thành hợp lý và được sử dụng rộng rãi trong nhà ở dân dụng. Với hệ số dẫn nhiệt khoảng 0,031–0,038 W/m.K, EPS đáp ứng tốt nhu cầu chống nóng khi sử dụng đúng mật độ và độ dày. EPS thường được chèn trong tường hai lớp hoặc ốp phía trong tường, phù hợp với những công trình cần tối ưu chi phí nhưng vẫn cải thiện đáng kể khả năng cách nhiệt.
Thông số kỹ thuật tấm xốp EPS
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ | ||
| Cấp | I | II | III |
| Tỷ trọng (Kg / m3) | 15 | 20 | 30 |
| Độ bền nén (KPA) | > 60 | > 100 | > 150 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W / mk) | <0,040 | <0,040 | <0,039 |
| Tính ổn định kích thước (%) | 5 | 5 | 5 |
| Hệ số (Ng/Pa m-s) | <9.5 | <4.5 | <4.5 |
| Tính hút ẩm (% (V / v)) | 6 | 4 | 2 |
| Độ bền uốn (N) | 15 | 25 | 35 |
| Biến dạng uốn (mm) | <20 | <20 | <20 |
| Chỉ số Oxy (%) | <30 | <30 | <30 |
| Kích thước block (m) | 1×1.2×2, 1×1.2×4 |
1×1.2×2, 1×1.2×4 |
1×1.2×2, 1×1.2×4 |
| Độ dày (mm) | theo yêu cầu | theo yêu cầu | theo yêu cầu |
Bảng giá tấm xốp EPS cách nhiệt chống nóng tường nhà phía Tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/m3) |
|---|---|---|
| 1 | Xốp EPS 6kg/m3(±), không chống cháy | 665.000 |
| 2 | Xốp EPS 8kg/m3(±), không chống cháy | 851.000 |
| 3 | Xốp EPS 10kg/m3(±), không chống cháy | 1.059.600 |
| 4 | Xốp EPS 12kg/m3(±), không chống cháy | 1.268.300 |
| 5 | Xốp EPS 14kg/m3(±), không chống cháy | 1.476.900 |
| 6 | Xốp EPS 16kg/m3(±), không chống cháy | 1.685.500 |
| 7 | Xốp EPS 18kg/m3(±), không chống cháy | 1.894.100 |
| 8 | Xốp EPS 20kg/m3(±), không chống cháy | 2.200.100 |
| 9 | Xốp EPS 22kg/m3(±), không chống cháy | 2.418.500 |
| 10 | Xốp EPS 24kg/m3(±), không chống cháy | 2.636.800 |
| 11 | Xốp EPS 26kg/m3(±), không chống cháy | 2.855.200 |
| 12 | Xốp EPS 28kg/m3(±), không chống cháy | 3.073.600 |
| 13 | Xốp EPS 30kg/m3(±), không chống cháy | 3.291.900 |
Xem thêm xốp EPS Triệu Hổ chi phí hợp lý phù hợp mọi công trình
Bông khoáng Rockwool
Bông khoáng Rockwool là vật liệu được sản xuất từ đá bazan nung chảy, có khả năng chịu nhiệt cao và gần như không bắt lửa. Ngoài chức năng cách nhiệt, bông khoáng còn được đánh giá cao về khả năng cách âm và chống cháy. Rockwool thường được chèn giữa hệ khung thép, tường hai lớp hoặc vách thạch cao, phù hợp với nhà xưởng, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học và công trình yêu cầu tiêu chuẩn chống cháy cao.
Thông số kỹ thuật bông khoáng
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Chiều dày chuẩn (mm) | 25; 50; 75; 100 |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 40; 60; 80; 100; 120 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 610; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C | 0,0182 |
| Nhiệt độ làm việc | 450°C – 650°C |
| Độ bền nén (kN/m2 | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (V) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Độ giãn nở (°C) | – 20 – 80 |
| Phần trăm giãn nở | – 0,102 – 0,113 |
Bảng giá bông khoáng cách nhiệt chống nóng chống cháy cho tường hướng Tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/kiện) |
|---|---|---|
| 1 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Thái Lan | 660.000 |
| 2 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Thái Lan | 825.000 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.005.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.170.000 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 487.500 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 645.000 |
| 7 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 825.000 |
| 8 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 975.000 |
| 9 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 1.185.000 |
| 10 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Việt Nam | 510.000 |
| 11 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Việt Nam | 525.000 |
| 12 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Việt Nam | 555.800 |
| 13 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Việt Nam | 615.000 |
| 14 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Việt Nam | 690.800 |
| 15 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Việt Nam | 780.000 |
| 16 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 405.000 |
| 17 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 435.000 |
| 18 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 472.500 |
| 19 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 532.500 |
| 20 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 615.000 |
| 21 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 675.000 |
Tìm hiểu thêm bông khoáng dạng cuộn, ống Triệu Hổ
Bông thủy tinh Glasswool
Glasswool là vật liệu dạng sợi thủy tinh có khả năng cách nhiệt, cách âm và trọng lượng nhẹ. So với Rockwool, Glasswool có giá thành thấp hơn nhưng cần được bảo vệ khỏi độ ẩm trong quá trình sử dụng. Glasswool chủ yếu được chèn giữa khung thép, vách thạch cao hoặc hệ tường rỗng, thích hợp cho nhà tiền chế, văn phòng, showroom và công trình dân dụng yêu cầu cách nhiệt chống cháy.
Thông số kỹ thuật bông thuỷ tinh
| CÁC CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Phân loại | Dạng cuộn, tấm, ống |
| Hệ số cách nhiệt (W/m.K) | 2,2 – 2,7 |
| Mức chịu nhiệt có bạc | -4°C – 120°C |
| Mức chịu nhiệt không có bạc | -4°C – 350°C |
| Độ dày (mm) | 25mm, 30mm, 50mm |
| Chuẩn chống cháy | A (Grade A) |
| Tỷ trọng bông thủy tinh | 12 kg/m3– 16kg/m3 – 24 g/m3– 32kg/m3 – 40 Kg/m3, 48 kg/m3– 50kg/m3 – 60 kg/m3– 70 kg/m3 – 80 Kg/m3, 90 kg/m3– 100 kg/m3 – 120 kg/m3 |
| Mức độ hút ẩm | 5% |
| Mức độ chống ẩm | 98,50% |
| Mức độ kiềm tính | Nhỏ |
| Mức độ ăn mòn theo thời gian | Không đáng kể |
| Khả năng kháng vi khuẩn và nấm mốc | Tốt |
| Mùi vật liệu | Không mùi |
Bảng giá bông thuỷ tinh cách nhiệt chống cháy tường nhà hướng Tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/cuộn) |
|---|---|---|
| 1 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 651.200 |
| 2 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 3 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 4 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 5 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 6 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 777.600 |
| 7 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 8 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 806.400 |
| 9 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 10 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 843.200 |
| 11 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 1.008.000 |
| 12 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 13 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 14 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 627.200 |
| 15 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 929.600 |
Xem thêm bông thuỷ tinh Triệu Hổ
Túi khí cách nhiệt
Túi khí cách nhiệt hoạt động theo nguyên lý phản xạ tia hồng ngoại thay vì cản truyền nhiệt như các loại xốp cách nhiệt. Lớp màng nhôm có khả năng phản xạ phần lớn nhiệt bức xạ từ ánh nắng mặt trời, giúp giảm nhiệt độ bề mặt tường. Để đạt hiệu quả tối đa, túi khí nên được lắp ở mặt ngoài tường và kết hợp với khoảng không khí (Air Gap). Đây là giải pháp thường được sử dụng cùng XPS hoặc PU nhằm tăng hiệu quả chống nóng cho nhà hướng Tây. Hiện nay trên thị trường tồn tại hai loại túi khí cách nhiệt Cát Tường và túi khí cách nhiệt Việt Nhật
Thông số kỹ thuật túi khí cách nhiệt
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Kích thước (RộngxDài:mm) | 1550×40000 |
| Độ dày (mm) | Tùy loại |
| Độ cách nhiệt trước/ sau | 46,6 độ C/ 25,2 độ C |
| Giới hạn chịu nhiệt | -50 – 100 độ C |
| Độ rộng cuộn(m) | 1,55 |
| Chiều dài cuộn (m) | 40 |
| Độ chịu lực kéo căng (kg/mm2) | 23 – 29 |
| Độ dãn dài (%) | 90% – 130% |
| Độ co khi chịu nhiệt (%) | 1.1 – 1,7 |
| Chiều rộng (mm) | 1550 x 40000 |
Bảng giá túi khí cách nhiệt phản xạ nhiệt tường hướng tây (07/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Cách nhiệt Cát Tường A1 (1 mặt nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 39.100 |
| 2 | Cách nhiệt Cát Tường A2 ( 2 mặt nhôm ) W1550xL40000mm | m2 | 54.400 |
| 3 | Cách nhiệt Cát Tường P1 (1 mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 25.500 |
| 4 | Cách nhiệt Cát Tường P2 (2 mặt xi mạ nhôm) | m2 | 33.200 |
| 5 | Cách nhiệt Cát Tường AP (1 mặt nhôm & một mặt xi mạ nhôm) W1550xL40000mm | m2 | 45.100 |
| 6 | Cách nhiệt Cát Tường A2-2L(2 mặt nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 72.300 |
| 7 | Cách nhiệt Cát Tường P2-2L(2 mặt xi mạ nhôm,2 lớp túi khí) W1550xL40000mm | m2 | 55.300 |
| 8 | Băng dính hai mặt chuyên dùng W50xL45000mm | cuộn | 81.600 |
| 9 | Nẹp tôn W50xL300000mm | md | 8.500 |
Tấm ốp kim loại ngoài trời
Tấm ốp kim loại ngoài trời là vật liệu hoàn thiện mặt đứng được lắp trên hệ khung tạo khoảng không khí giữa tấm ốp và tường. Không chỉ tăng tính thẩm mỹ cho công trình, giải pháp này còn giúp giảm bức xạ nhiệt trực tiếp lên tường, hạn chế tích nhiệt và bảo vệ lớp kết cấu khỏi tác động của thời tiết. Đối với tường hướng Tây, tấm ốp kim loại thường được kết hợp với XPS, PU hoặc túi khí cách nhiệt để tạo thành hệ tường nhiều lớp. Khoảng không khí phía sau tấm ốp giúp lưu thông không khí tự nhiên, giảm nhiệt truyền vào công trình và nâng cao hiệu quả cách nhiệt. Đây là giải pháp phù hợp cho biệt thự, nhà phố cao cấp, tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và các công trình yêu cầu độ bền, thẩm mỹ cao.
Thông số kỹ thuật tấm ốp kim loại ngoài trời
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Kích thước | Rộng 390mm x Dài 2900mm |
| Độ dày | 16mm |
| Trọng lượng | 3.2 kg/m2 |
| Bề mặt | Nhôm hợp kim |
| Lớp ngoài cùng | Sơn tỉnh điện |
| Lõi | Lớp PU Foam chống nóng, chống ồn |
| Công dụng | Chống nóng – chống ồn – chống thấm |
| Ứng dụng | Ốp tường nội ngoại thất |
















